hocvietcode.com
  • Trang chủ
  • Học lập trình
    • Lập trình C/C++
    • Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
    • Lập trình HTML
    • Lập trình Javascript
      • Javascript cơ bản
      • ReactJS framework
      • AngularJS framework
      • Typescript cơ bản
      • Angular
      • NodeJS
    • Lập trình Mobile
      • Lập Trình Dart Cơ Bản
        • Dart Flutter Framework
    • Cơ sở dữ liệu
      • MySQL – MariaDB
      • Micrsoft SQL Server
      • Extensible Markup Language (XML)
      • JSON
      • MongoDB
    • Lập trình PHP
      • Lập trình PHP cơ bản
      • Laravel Framework
    • Lập trình Java
      • Java Cơ bản
      • Spring Boot
    • Lập trình C#
      • Lập Trình C# Cơ Bản
      • ASP.NET Core MVC
    • Lập trình Python
    • Git và Github
    • Machine Learning
  • WORDPRESS
    • WordPress cơ bản
    • WordPress nâng cao
    • Chia sẻ WordPress
  • Kiến thức hệ thống
    • Microsoft Azure
    • Docker
    • Linux
    • Mạng và truyền thông
  • Chia sẻ IT
    • Tin học văn phòng
      • Microsoft Word
      • Microsoft Excel
    • Marketing
      • Google Adwords
      • Facebook Ads
      • Kiến thức khác
    • Chia sẻ phần mềm
    • Review công nghệ
    • Công cụ – tiện ích
      • Kiểm tra bàn phím online
      • Kiểm tra webcam online
Đăng nhập
  • Đăng nhập / Đăng ký

Please enter key search to display results.

Home
  • Mạng và truyền thông
Mạng máy tính bài 02: OSI và TCP/IP: Điều gì xảy ra khi bạn mở một website?
Hạ tầng mạng máy tính: router, switch, Wi-Fi và TCP/IP

Mạng máy tính bài 02: OSI và TCP/IP: Điều gì xảy ra khi bạn mở một website?

  • 19-10-2026
  • Toanngo92
  • 0 Comments

Mạng và truyền thông cho người mới · Bài 2/6 · Biên soạn lại tháng 10/2026.

Lộ trình 6 bài: Bài 1 · Bài 2 · Bài 3 · Bài 4 · Bài 5 · Bài 6

Theo dõi một lần truy cập website để hiểu vai trò của các tầng, DNS, DHCP, HTTP và quá trình đóng gói dữ liệu.

Trong bài này

  1. Tại sao không chỉ có một giao thức làm tất cả?
  2. Dùng OSI để hiểu chức năng, dùng TCP/IP để đọc hệ thống thực tế
  3. Trước khi mở website: máy cần có cấu hình mạng
  4. DNS: tên miền được phân giải thành thông tin cần kết nối
  5. HTTP, HTTPS và việc nhận trang
  6. Đóng gói: cùng dữ liệu, nhiều lớp thông tin điều khiển
  7. Quan sát trên máy: DNS và Network trong trình duyệt
  8. Đọc thêm: các dịch vụ ứng dụng khác

Mục lục

  • 1. Tại sao không chỉ có một giao thức làm tất cả?
  • 2. Dùng OSI để hiểu chức năng, dùng TCP/IP để đọc hệ thống thực tế
  • 3. Trước khi mở website: máy cần có cấu hình mạng
  • 4. DNS: tên miền được phân giải thành thông tin cần kết nối
  • 5. HTTP, HTTPS và việc nhận trang
  • 6. Đóng gói: cùng dữ liệu, nhiều lớp thông tin điều khiển
  • 7. Quan sát trên máy: DNS và Network trong trình duyệt
  • 8. Đọc thêm: các dịch vụ ứng dụng khác
  • Ghi nhớ sau bài học
  • Tài liệu đối chiếu và đọc thêm

1. Tại sao không chỉ có một giao thức làm tất cả?

Khi bạn mở một trang web, có nhiều vấn đề khác nhau: tìm máy phục vụ tên miền, thống nhất cách yêu cầu nội dung, truyền dữ liệu giữa các ứng dụng, chọn đường qua nhiều mạng và phát tín hiệu qua Wi-Fi. Nếu trộn tất cả vào một cơ chế khổng lồ, việc thay đổi và kiểm tra từng phần sẽ rất khó.

Phân tầng là chia công việc theo trách nhiệm. Tầng trên sử dụng dịch vụ tầng dưới mà không cần tự làm lại mọi chi tiết. Trình duyệt không phải tự thiết kế tín hiệu vô tuyến để gửi HTTP; Wi-Fi cũng không cần hiểu ý nghĩa của từng bài học HTML.

Giao thức là quy tắc trao đổi giữa những thành phần tương ứng. “Đồng tầng” là cách mô tả quan hệ logic giữa hai phía; dữ liệu thật vẫn phải đi xuống ngăn xếp của bên gửi, qua môi trường truyền rồi đi lên phía nhận. Nó không bay trực tiếp từ tầng ứng dụng máy này tới tầng ứng dụng máy kia.

Đối chiếu chức năng giữa cách chia TCP/IP bốn tầng và mô hình OSI bảy tầng; không phải phép ghép cứng từng giao thức.
Đối chiếu chức năng giữa cách chia TCP/IP bốn tầng và mô hình OSI bảy tầng; không phải phép ghép cứng từng giao thức.

2. Dùng OSI để hiểu chức năng, dùng TCP/IP để đọc hệ thống thực tế

OSI có bảy tầng, giúp gọi tên nhóm chức năng và trao đổi khi học hoặc chẩn đoán. Bộ giao thức Internet thường được trình bày bằng mô hình TCP/IP bốn tầng. Một số giáo trình dùng năm tầng bằng cách tách tầng liên kết và vật lý; đó là cách trình bày khác, không phải Internet bị thay đổi số tầng.

Không nên kể rằng TCP/IP đơn giản là bản OSI bị cắt bớt, hoặc mọi giao thức thực tế luôn khớp chính xác vào một ô. Hai mô hình có lịch sử và mục đích riêng; bảng sau là công cụ đối chiếu để học.

Nhóm TCP/IP Công việc cần hiểu Ví dụ
Ứng dụng Quy tắc phục vụ nhu cầu của ứng dụng và biểu diễn thông tin HTTP, DNS, DHCP, SMTP
Giao vận Trao đổi giữa các điểm cuối ứng dụng trên host TCP, UDP
Internet Địa chỉ IP và chuyển gói qua các mạng IPv4, IPv6, ICMP
Liên kết / truy cập mạng Gửi dữ liệu qua một liên kết và môi trường cụ thể Ethernet, Wi-Fi

3. Trước khi mở website: máy cần có cấu hình mạng

Trong một mạng gia đình dùng IPv4, DHCP thường cấp địa chỉ IP và cung cấp cấu hình như subnet mask, default gateway, DNS resolver. Đây là một dịch vụ cấu hình, không phải giao thức tải trang web. Thiết bị cũng có thể được cấu hình thủ công; không phải mọi địa chỉ đều do DHCP cấp.

Luồng DHCPv4 thường được học qua Discover, Offer, Request, Acknowledge: client tìm dịch vụ, server đề nghị cấu hình, client yêu cầu dùng cấu hình và server xác nhận. Địa chỉ được cấp theo lease, cần được gia hạn theo cơ chế của giao thức. IPv6 có các cơ chế cấu hình riêng như SLAAC và DHCPv6; không suy nguyên toàn bộ luồng IPv4 sang IPv6.

Khi bạn gõ URL, kết nối Wi-Fi và quá trình lấy cấu hình thường đã diễn ra trước đó. Vì vậy không nên vẽ một lần xin DHCP mới bắt buộc cho mọi lần tải lại trang.

4. DNS: tên miền được phân giải thành thông tin cần kết nối

Bạn nhớ khoahoc.hocvietcode.com dễ hơn một chuỗi địa chỉ IP. DNS giúp truy vấn thông tin tên miền; bản ghi A chứa địa chỉ IPv4, AAAA chứa địa chỉ IPv6. DNS còn có nhiều loại bản ghi khác nên không chỉ là một bảng tên đổi thành IP.

Thông thường máy sử dụng bộ phân giải DNS được cấu hình, có thể là dịch vụ của router, nhà mạng hoặc nhà cung cấp khác. Trình duyệt hay hệ điều hành có thể đã có cache. Nếu resolver cần tra cứu thêm, nó có thể lần lượt tìm thông tin qua hệ thống phân cấp root, TLD và máy chủ có thẩm quyền, rồi cache theo thời gian phù hợp.

Không mặc định máy người dùng tự hỏi root server trong mỗi lần mở trang. Một tên cũng có thể có nhiều địa chỉ hoặc trỏ qua CDN; kết quả giữa các nơi và các thời điểm có thể khác. DNS cung cấp thông tin để kết nối, không tự tải nội dung website.

  1. Ứng dụng kiểm tra thông tin phân giải đã có theo cơ chế của nó.
  2. Truy vấn được chuyển tới resolver thích hợp khi cần.
  3. Resolver dùng cache hoặc thực hiện tra cứu cần thiết.
  4. Client nhận kết quả và dùng địa chỉ phù hợp để tiếp tục kết nối.

5. HTTP, HTTPS và việc nhận trang

HTTP quy định cách client gửi request và server trả response: phương thức, địa chỉ tài nguyên, header, status và dữ liệu. HTTPS bảo vệ trao đổi HTTP bằng cơ chế bảo mật tương ứng, thường được giải thích qua TLS. Chứng chỉ và xác minh tên máy chủ góp phần xác thực đầu bên kia; chỉ có biểu tượng ổ khóa không chứng minh nội dung kinh doanh của website đáng tin.

Với HTTP/1.1 hoặc HTTP/2 trên HTTPS, ta thường theo dõi một kết nối TCP rồi thiết lập TLS và trao đổi HTTP. HTTP/3 dùng QUIC trên UDP và tích hợp TLS trong cơ chế QUIC. Vì thế không viết “mọi website luôn dùng TCP”. Ở mức nhập môn, hiểu một luồng TCP/TLS trước rồi nhận biết có HTTP/3 là đủ; chưa cần học chi tiết QUIC.

Một lần mở trang có thể tạo nhiều request cho HTML, CSS, script, ảnh và dịch vụ khác. Cache có thể làm một số tài nguyên không cần tải lại; một kết nối cũng có thể được tái sử dụng. Sơ đồ từng bước là cách giải thích có đơn giản hóa, không phải khẳng định mỗi request đều thiết lập một kết nối mới.

6. Đóng gói: cùng dữ liệu, nhiều lớp thông tin điều khiển

Xét ví dụ HTTP đi qua TCP, IPv4 và Ethernet. Dữ liệu ứng dụng được TCP xử lý thành luồng và các segment; segment được mang trong gói IP; gói IP nằm trong frame của liên kết. Tầng vật lý biểu diễn bit bằng tín hiệu phù hợp. Phía nhận xử lý theo chiều ngược lại để giao dữ liệu cho đúng thành phần.

Router không phải tháo dữ liệu lên HTTP để đọc một trang rồi mới biết chuyển tiếp. Nó xử lý thông tin cần cho chuyển gói và đóng lại frame theo liên kết kế tiếp. Tên “gói tin” thường được dùng chung trong giao tiếp, nhưng khi cần chính xác hãy nói rõ IP packet, Ethernet frame hay TCP segment. UDP thường được gọi là datagram.

Đang quan sát Thông tin tiêu biểu Không nên nhầm với
Ứng dụng Tên miền, URL, phương thức HTTP Địa chỉ MAC của điểm phát Wi-Fi
TCP / UDP Port nguồn và port đích Địa chỉ IP của máy
IP IP nguồn, IP đích Tên tài khoản đăng nhập website
Liên kết MAC hoặc trường địa chỉ theo giao thức liên kết Danh tính cố định của người dùng

7. Quan sát trên máy: DNS và Network trong trình duyệt

Trên Windows, mở terminal và chạy lệnh dưới. Chú ý tên resolver trả lời và các dòng địa chỉ kết quả; đầu ra thật phụ thuộc mạng và thời điểm. Dòng “Non-authoritative answer” thường chỉ phản hồi không đến trực tiếp từ máy chủ có thẩm quyền cho tên đó, không tự có nghĩa kết quả là giả.

nslookup khoahoc.hocvietcode.com

Tiếp theo mở DevTools của trình duyệt, chọn Network rồi tải lại website. Chọn request document để đọc URL, method và status. Nếu bật cột Protocol, bạn có thể thấy h2 hoặc h3 theo kết nối thực tế; không tự ép một kết quả dự kiến. DevTools Network hiển thị hoạt động ở mức trình duyệt, không phải công cụ xem đầy đủ mọi frame Wi-Fi hoặc gói IP trên đường truyền.

8. Đọc thêm: các dịch vụ ứng dụng khác

SMTP dùng trong việc gửi/chuyển thư; IMAP và POP3 phục vụ các cách truy cập thư. SSH thường dùng để truy cập từ xa an toàn. FTP và Telnet có giá trị lịch sử và vẫn tồn tại ở một số môi trường, nhưng không nên làm lựa chọn mặc định để gửi thông tin nhạy cảm. SFTP hoạt động trên SSH và khác FTPS, vốn bảo vệ FTP bằng TLS. Chỉ cần nhận biết nhóm mục đích ở đây; chưa cần học thuộc mọi cổng dịch vụ.

Ghi nhớ sau bài học

  • Phân tầng chia trách nhiệm, không yêu cầu mỗi thiết bị thực hiện đầy đủ mọi tầng.
  • DHCP cung cấp cấu hình; DNS phân giải tên; HTTP trao đổi nội dung ứng dụng.
  • DNS thường đi qua resolver và có cache; không phải mỗi lần đều hỏi root từ đầu.
  • OSI là mô hình tham chiếu; TCP/IP có các cách trình bày bốn hoặc năm tầng.
  • HTTP/3 dùng QUIC; không đồng nhất toàn bộ web với TCP.

Tài liệu đối chiếu và đọc thêm

  • DNS: khái niệm và chức năng
  • DHCPv4
  • HTTP semantics
  • HTTP/3
  • Microsoft: nslookup

Lộ trình 6 bài: Bài 1 · Bài 2 · Bài 3 · Bài 4 · Bài 5 · Bài 6

Bài viết liên quan:

Hạ tầng mạng máy tính: router, switch, Wi-Fi và TCP/IP
Mạng máy tính bài 06: Ethernet, Wi-Fi và MAC: Dữ liệu đi qua đường truyền thế nào?
Hạ tầng mạng máy tính: router, switch, Wi-Fi và TCP/IP
Mạng máy tính bài 01: Mạng máy tính là gì? Từ Wi-Fi gia đình đến Internet
Hạ tầng mạng máy tính: router, switch, Wi-Fi và TCP/IP
Mạng máy tính bài 03: Biểu diễn dữ liệu, mật mã hóa và phiên làm việc trên web
Hạ tầng mạng máy tính: router, switch, Wi-Fi và TCP/IP
Mạng máy tính bài 04: TCP, UDP, port và socket: Dữ liệu đến đúng ứng dụng thế nào?
Hạ tầng mạng máy tính: router, switch, Wi-Fi và TCP/IP
Mạng máy tính bài 05: Địa chỉ IP, subnet và router: Máy tính tìm đường tới đích thế nào?

THÊM BÌNH LUẬN Cancel reply

Dịch vụ thiết kế Wesbite

NỘI DUNG MỚI CẬP NHẬT

CSS cơ bản – 20 bài từ HTML đến website responsive với Flexbox, Grid và mobile-first

CSS cơ bản – Bài 05: Đơn vị và kích thước: px, rem, %, min và max

CSS cơ bản – 20 bài từ HTML đến website responsive với Flexbox, Grid và mobile-first

CSS cơ bản – Bài 02: Selector và class: chọn đúng phần tử cần sửa

CSS cơ bản – 20 bài từ HTML đến website responsive với Flexbox, Grid và mobile-first

CSS cơ bản – Bài 01: Kết nối CSS với HTML và sửa quy tắc đầu tiên

CSS cơ bản – 20 bài từ HTML đến website responsive với Flexbox, Grid và mobile-first

CSS cơ bản – Bài 20: Hoàn thiện website và sửa lỗi bằng DevTools

CSS cơ bản – 20 bài từ HTML đến website responsive với Flexbox, Grid và mobile-first

CSS cơ bản – Bài 03: Vì sao CSS không có tác dụng? Cascade và specificity

Giới thiệu

hocvietcode.com là website chia sẻ và cập nhật tin tức công nghệ, chia sẻ kiến thức, kỹ năng. Chúng tôi rất cảm ơn và mong muốn nhận được nhiều phản hồi để có thể phục vụ quý bạn đọc tốt hơn !

Liên hệ quảng cáo: [email protected]

Kết nối với HỌC VIẾT CODE

© hocvietcode.com - Tech888 Co .Ltd since 2019

Đăng nhập

Trở thành một phần của cộng đồng của chúng tôi!
Registration complete. Please check your email.
Đăng nhập bằng google
Đăng kýBạn quên mật khẩu?

Create an account

Welcome! Register for an account
The user name or email address is not correct.
Registration confirmation will be emailed to you.
Log in Lost your password?

Reset password

Recover your password
Password reset email has been sent.
The email could not be sent. Possible reason: your host may have disabled the mail function.
A password will be e-mailed to you.
Log in Register
×